Theo định nghĩa của Investopedia
A form of financing in which large capital expenditures are kept off of a company's balance sheet through various classification methods. Companies will often use off-balance-sheet financing to keep their debt to equity (D/E) and leverage ratios low, especially if the inclusion of a large expenditure would break negative debt covenants.
Investopedia Says... Contrast to loans, debt and equity, which do appear on the balance sheet. Examples of off-balance-sheet financing include joint ventures, research and development partnerships, and operating leases (rather than purchases of capital equipment).
A form of financing in which large capital expenditures are kept off of a company's balance sheet through various classification methods. Companies will often use off-balance-sheet financing to keep their debt to equity (D/E) and leverage ratios low, especially if the inclusion of a large expenditure would break negative debt covenants.
Investopedia Says... Contrast to loans, debt and equity, which do appear on the balance sheet. Examples of off-balance-sheet financing include joint ventures, research and development partnerships, and operating leases (rather than purchases of capital equipment).
Operating leases are one of
the most common forms of off-balance-sheet financing. In these cases, the asset
itself is kept on the lessor's balance sheet, and the lessee reports only the
required rental expense for use of the asset. Generally Accepted Accounting
Principles in the U.S. have set numerous rules for companies to follow in
determining whether a lease should be capitalized (included on the balance
sheet) or expensed.
This term came into popular
use during the Enron bankruptcy. Many of the energy traders' problems stemmed
from setting up inappropriate off-balance-sheet entities. (SPE)
1. Đối
với các DN
Hoạt động ngoại bảng gồm các
giao dịch được thiết kế nhằm loại bỏ các khoản công nợ (hoặc lỗ) khỏi báo cáo
tài chính một cách "hợp lệ".
Ví dụ, sử dụng hình thức
thuê hoạt động thay vì thuê tài chính để tránh phải ghi nhận một khoản nợ. Điều
này hoàn toàn tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán.
Enron là một trường hợp
khác. Enron thành lập một loạt các doanh nghiệp con nhưng dưới hình thức các Special
Purpose Entities (SPE), với cơ cấu vốn
được thiết kế nhằm tránh phải hợp nhất (consolidate) theo các quy định lúc bấy
giờ. Vì báo cáo của các SPEs này không được hợp nhất với báo cáo của Enron,
nên Enron có thể "giấu" những khoản công nợ và lỗ khổng lồ. Sau
scandal của Enron thì SEC và FASB đã có biện pháp ngăn chặn những trường hợp
tương tự.
(IFRS 10 và IFRS 12 áp dụng từ 1.1.2013 đã đưa ra định nghĩa mới về “control” chặt chẽ hơn để tránh việc không hợp nhất như trên)
Tại các ngân hàng có rất nhiều
khoản mục rủi ro của ngân hàng nằm ở ngoại bảng
Tương quan tỷ lệ rủi ro ngoại
bảng so với rủi ro nội bảng là (Theo IFC 2006)
· Phần lớn các ngân hàng ở Mỹ là 2,5 lần
· Phần lớn ngân hàng Anh là 2.3 lần.
· Phần lớn ngân hàng Đức là 2.2 lần.
· Phần lớn ngân hàng Thụy Sĩ là 1.7 lần
· Phần lớn các ngân hàng ở Mỹ là 2,5 lần
· Phần lớn ngân hàng Anh là 2.3 lần.
· Phần lớn ngân hàng Đức là 2.2 lần.
· Phần lớn ngân hàng Thụy Sĩ là 1.7 lần
Theo sự phân loại của Tổ chức bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ (FDIC), các hoạt động ngoại bảng bao gồm các hoạt động sau:
·
Các hoạt động phái sinh (Off-Balance Sheet
Items and Derivatives);
·
Các hoạt động cho vay ngoại bảng (Off-balance
sheet Lending Activities);
·
Chuyển giao tài sản ngoại bảng (Off-Balance
Sheet Asset Transfer);
·
Khoản nợ tiềm ẩn ngoại bảng (Off-Balance
Sheet Contingent Liabilities.
2.1 Hiệp hội Hoán đổi và Phái
sinh quốc tế (ISDA - International Swaps and Derivatives Association) phân loại
các các loại phái sinh bao gồm:
ü phái
sinh tín dụng (Credit Derivatives)
ü phái
sinh cổ phiếu (Equyty Derivatives)
ü phái
sinh lãi suất (Interest rates Derivatives)
ü phái
sinh ngoại hối (FX derivatives)
ü phái
sinh hàng hóa (Commodities Derivatives)
ü các
loại phái sinh khác.
Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chính và sự sụp đổ của hàng loạt các định chế tài chính giai đoạn 2008-2009. Các định chế còn sống sót cũng bị tổn thất nặng nề do hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh từ các khoản cho vay dưới chuẩn.
2.2 Hoạt động cho vay ngoại bảng
khác với cho vay thông thường ở chỗ là các khoản vay ngoại bảng ở dưới dạng cam
kết trước và việc sử dụng khoản vay đó hay không tùy thuộc vào tình hình thực tế
của khách hàng.
Các hoạt động cho vay ngoại
bảng gồm có các loại thư tín dụng
(thư tín dụng lữ hành - Travelers Letter of Credit; thư tín dụng thương mại -
Commercial Letter of Credit; thư tín dụng dự phòng - Standby Letter Of Credit –
SBLC ) và cam kết cho vay
2.3 Chuyển giao tài sản ngoại bảng
bao gồm các dịch vụ liên quan đến
ü thế
chấp ngân hàng (Mortgage Banking);
ü bán
tài sản có quyền truy đòi (Assets Sold with Recourse) và
ü các
hình thức thay thế tín dụng trực tiếp.
2.4 Các khoản nợ tiềm ẩn ngoại bảng
bao gồm các hình thức sau:
ü thương
phiếu được đảm bảo bằng tài sản (Asset-backed Commercial Paper Programs);
ü chấp
phiếu ngân hàng (Bankers Accepances);
ü hợp
đồng bảo lãnh phát hành (RUF-Revolving Underwriting Facilities).
Đọc thêm bài về cuộc khủng hoảng tài chính
http://financialstreet.blogspot.com/2013/10/thuyet-ngo-vuc-conspiracy-theory.html#.UnYPT3Cnpjs
Đọc thêm bài về cuộc khủng hoảng tài chính
http://financialstreet.blogspot.com/2013/10/thuyet-ngo-vuc-conspiracy-theory.html#.UnYPT3Cnpjs
T.Blog - Tuyền Fibi
T

No comments:
Post a Comment